vanban.org

Quyết định 193/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị O và Dương Văn B

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị O và ông Dương Văn B thống nhất giao 02 con chung Dương Thị Thanh Ngân (nữ), sinh năm 2004 và Dương Thị Thanh Ngọc (nữ), sinh năm 2011 cho bà O tiếp tục nươi dưỡng. Ông Dương Văn B tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị O và Dương Văn B
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2020/QĐST–HNGĐChâu Thành A, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 310/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị O

Bị đơn: Dương Văn B

Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã NNA, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành Đ – Chức vụ Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ: Ấp N, thị trấn MN, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị O và Dương Văn B

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Lê Thị O và ông Dương Văn B thống nhất giao 02 con chung Dương Thị Thanh Ngân (nữ), sinh năm 2004 và Dương Thị Thanh Ngọc (nữ), sinh năm 2011 cho bà O tiếp tục nươi dưỡng. Ông Dương Văn B tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng theo quy định pháp luật cụ thể mỗi tháng 745.000đồng đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 15/11/2020. Riêng cháu Ngân bà O không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác.

Về nợ chung: Bà Lê Thị O, ông Dương Văn Ba có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền 40.015.000 đồng trong đó nợ gốc 36.000.000 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 16/10/2020 là 4.015.000 đồng và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng ký kết giữa Ngân hàng và hộ ông B đến khi ông B thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Cụ thể ông Dương Văn B có nghĩa vụ thanh toán nữa số nợ gốc cụ thể 18.000.000 đồng và nợ lãi 2.007.500 đồng tạm tính đến ngày 16/10/2020 và tiếp tục tính lãi từ ngày 17/10/2020 đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội. Bà Lê Thị O có nghĩa vụ thanh toán nữa số nợ gốc cụ thể 18.000.000đồng và nợ lãi 2.007.500 đồng tạm tính đến ngày 16/10/2020 và tiếp tục tính lãi từ ngày 17/10/2020 đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội.

Về án phí sơ thẩm: Bà Dương Thị O tự nguyện chịu án hôn nhân và gia đình 150.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà O đã nộp theo biên lai số 0005627 ngày 16/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Bà O được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Bị đơn tự nguyện chịu 150.000đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người chịu 1.003.750đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ