- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Hữu M. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1987 Đăng ký HKTT: Tổ dân phố D, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Hữu M. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Hữu M có hai con chung là cháu Nguyễn N, sinh ngày 09/12/209 và Nguyễn Q, sinh ngày 09/02/2013. Giao cháu Nguyễn N cho anh Nguyễn Hữu M trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Q cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh Nguyễn Hữu M, chị Nguyễn Thị V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh Nguyễn Hữu M phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị V nộp thay án phí cho anh M; tổng số tiền án phí chị V phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 8567 ngày 13/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Nguyễn Thị V được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 05/7/2019 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường T, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 66, quyển số 01/2006, ngày 12/9/2006); - Lưu: HS, VP. | Chu Thiện Nghĩa |