- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hon nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Phùng Đình L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________________ Số: 193/2019/QĐST- HNGĐ | Mê Linh, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1986
Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã H, huyện Mê Linh, TP.Hà Nội
* Bị đơn: Anh Phùng Đình L, sinh năm 1986
Địa chỉ:Thôn 4, xã T, huyện Mê Linh, TP.Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 104/2011 ngày 07/10/2011 tại UBND xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, TP.Hà Nội
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Phùng Đình L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh L đều xác nhận có 01 con chung là Phùng Thảo D, sinh ngày 06/9/2014. Chị T và anh L thống nhất để chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Phùng Thảo D cho đến khi con chung 18 tuổi trưởng thành nếu không có sự thay đổi khác. Anh L tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 10 năm 2019. Anh L có quyền đi lại thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, đất thổ cư, đất nông nghiệp: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức, công nợ: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sở thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) không yêu cầu anh L phải nộp. Anh L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con (chị T tự nguyện nộp thay). Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí đã thu tại biên lai số 0009196 ngày 12/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Chị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã Thạch Đà; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Mầu Thị Hải Vân |