- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa những đương sự:
- Anh Phạm Văn H, sinh năm 1971.
ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 11, Tập thể C, phường N, quận C, Hà Nội.
- Chị Dương Ngọc H, sinh năm 1973.
ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 11, Tập thể C, phường N, quận C, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn H và chị Dương Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Phạm Văn H và chị Dương Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận C, Hà Nội ngày 27 tháng 12 năm 2002. Sau khi kết hôn anh chị về chung sống với gia đình bên vợ tại tổ 11, Tập thể C, phường N, quận C, Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến tháng 12 năm 2009, sau đó anh chị thấy không hạnh phúc bên nhau do không hợp tính cách. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
- Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Dương Ngọc H xác nhận có 01 con chung là Phạm Quỳnh A (nữ) sinh ngày 07/5/2009. Giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng) kể từ tháng 6 năm 2018 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Anh H và chị H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh H và chị H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh H nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 5886 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |