vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đại H và bà Trương Thị Trúc G. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đại H và bà Trương Thị Trúc G cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Vũ Minh Q (nam) sinh ngày 12/8/2008 và Vũ Minh T (nữ) sinh ngày 21/9/2011. Ông Vũ Đại H giao hai con cho bà Trương Thị Trúc G tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Vũ Đại H phải cấp dưỡng nuôi hai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa ông Vũ Đại H và bà Trương Thị Trúc G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đại H và bà Trương Thị Trúc G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2018/TLST-HN ngày 26/9/2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Đại H, sinh năm 1983. HKTT: Ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Đăng ký tạm trú: Khu vực M, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Trúc G; sinh năm: 1982. HKTT: V, phường N, thị xã C, tỉnh An Giang. Đăng ký tạm trú: Khu vực M, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/11/2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đại H và bà Trương Thị Trúc G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đại H và bà Trương Thị Trúc G cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Vũ Minh Q (nam) sinh ngày 12/8/2008 và Vũ Minh T (nữ) sinh ngày 21/9/2011. Ông Vũ Đại H giao hai con cho bà Trương Thị Trúc G tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Vũ Đại H phải cấp dưỡng nuôi hai con, mức cấp dưỡng 695.000đ (Sáu trăm chín mươi lăm ngàn đồng)/1con/tháng, kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom con chung cho ông Vũ Đại H theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.

- Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Vũ Đại H và bà Trương Thị Trúc G mỗi người chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; tuy nhiên, ông H tự nguyện nộp thay án phí cho bà G; ngoài ra, ông H chịu 150.000đ án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng cộng, ông Vũ Đại H chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 006809 ngày 19/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. Ông H đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ