vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy T và chị Phạm Thị H. 2.

Về con chung: Anh T và chị H có 02 con chung là cháu Đỗ Mạnh D, sinh ngày 02/12/2005 và cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 14/3/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu D cho chị anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ chị H trực tiếp nuôi dưỡng từ ngày 31/7/2017 đến khi các con chung của anh c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy T và chị Phạm Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2018/QĐST-HNGĐBắcTừ Liêm, ngày 31 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 473/2017/HNGĐ-ST ngày 05 tháng 12 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn:Anh Đỗ Duy T - SN 1983 Bị đơn: Chị Phạm Thị H- SN 1981 Cùng trú tại: Phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2005, quyển số 01/2005, đăng ký kết hôn giữa anh Đỗ Duy T và chị Phạm Thị H ngày 17/3/2005 tại Uỷ ban nhân dân xã X, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường F, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân & gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy T và chị Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T và chị H có 02 con chung là cháu Đỗ Mạnh D, sinh ngày 02/12/2005 và cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 14/3/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu D cho chị anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ chị H trực tiếp nuôi dưỡng từ ngày 31/7/2017 đến khi các con chung của anh chị trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Không bên nào pH thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh chị được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nhà ở chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xét.

- Về án phí: Anh Đỗ Duy T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số AB/2014/05770 ngày 04 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ