vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp TH, xã TTH, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Về hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Xuân S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Xuân S thống nhất giao con chung tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 08/12/2014 cho anh Nguyễn Xuân S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến ngày 01/6/2019 sau đó giao cháu Nguyễn Trọng N cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phan Thị H yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp TH, xã TTH, huyện B, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2018/QĐST-HNGĐBù Đốp, ngày 19 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 250/2018/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp TH, xã TTH, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp TH, xã TT, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp TH, xã TTH, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp TH, xã TT, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Xuân S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Xuân S thống nhất giao con chung tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 08/12/2014 cho anh Nguyễn Xuân S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến ngày 01/6/2019 sau đó giao cháu Nguyễn Trọng N cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N trưởng thành, tự lao động được. Anh Nguyễn Xuân S và chị Phan Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Nguyễn Xuân S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung; nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Xuân S không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền trên được khấu trừ tạm ứng án phí chị Phan Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0016065 ngày 28/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho chị Phan Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ