vanban.org

Quyết định 193/2018/QĐ-ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Xuân K. 2.

Về con chung: Hai bên chị L anh K đều thống nhất trình bày, vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Minh Đ, sinh ngày: 07/6/2011 và Nguyễn Minh T, sinh ngày: 01/5/2016. Hai bên thỏa thuận giao cho anh K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Đ giao cho chị Linh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương L xin ly hôn Nguyễn Xuân K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Xuân K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 193/2018/QĐST- HNGĐ
Đồng Hới, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương L, sinh năm: 1986. Nơi ĐKHK TT: Số x đường T, TDP P, phường P, TP. Đ, Quảng Bình. Chổ ở hiện nay: Số 28 đường L, xã L, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Kế toán DNTN Sinh hóa P.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân K, sinh năm: 1979. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Số x đường T, TDP P, phường P, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Cán bộ C tỉnh Q. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Xuân K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên chị L anh K đều thống nhất trình bày, vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Minh Đ, sinh ngày: 07/6/2011 và Nguyễn Minh T, sinh ngày: 01/5/2016. Hai bên thỏa thuận giao cho anh K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Đ giao cho chị Linh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh T, không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Xuân Kh mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh K. Số tiền án phí chị Nguyễn Thị Phương L phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000672 ngày 11/9/2018.Trả lại cho chị Nguyễn Thị Phương L số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ