vanban.org

Quyết định 193/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T nên giấy chứng nhận kết hôn số 58/2015, quyển số 01/2014 do UBND phường N cấp ngày 14/5/2015 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2017/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017; giữa:

* Người yêu cầu:

+ Ông Võ Xuân T, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 109 N, quận S, TP Đà Nẵng.

+ Bà Huỳnh Thị Ánh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện P, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T nên giấy chứng nhận kết hôn số 58/2015, quyển số 01/2014 do UBND phường N cấp ngày 14/5/2015 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T thỏa thuận: Giao con chung Võ Phương V, sinh ngày 26/12/2009 cho ông Võ Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Huỳnh Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Đan T, sinh ngày 29/10/2015. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T xác định không có.

- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 8277 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Ông Võ Xuân T và bà Huỳnh Thị Ánh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ