- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:193/2017/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 304/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Anh Lê Sỹ M – sinh năm 1993 Trú tại: Xóm 9, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá. và chị Lê Thị Q – sinh năm 1994 Trú tại: Xóm 9, xã T, huyện T, tình Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212,213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 quyết định số 326/2016 /UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Sỹ M – sinh năm 1993 Trú tại: Xóm 9, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Q – sinh năm 1994 Trú tại: Xóm 9, xã T, huyện T, tình Thanh Hoá. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Sỹ M và chị Lê Thị Q. - Về con chung: Anh M và chị Q thống nhất vợ chồng có 01 con chung, cháu Lê Thị Thanh H sinh ngày 29/8/2015. Hai bên thống nhất giao cháu Thanh H cho chị Q trực tiếp nôi dưỡng, anh M không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh M và chị Q không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thoả thuận của anh M và chị Q, anh M nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ, trả lại cho anh M 150.000đ theo biên lai thu tiền số: 0003027 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tình Thanh Hoá. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh Thanh Hoá; - VKS T; - Chi cục THA T; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Đình Thuận |