vanban.org

Quyết định 193/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng L, địa chỉ cư trú ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và anh Diệp Văn T (Thụy), địa chỉ cư trú ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Hồng L, sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng L, địa chỉ cư trú ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và anh Diệp Văn T (Thụy), địa chỉ cư trú ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2017/QĐST–HNGĐCái Nước, ngày 07 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Trúc Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Tấn Liêm

Bà Bùi Thị Thu Thảo

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 405/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hồng L, địa chỉ cư trú ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và anh Diệp Văn T (Thụy), địa chỉ cư trú ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hồng L, sinh năm 1984

Địa chỉ cư trú: ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Diệp Văn T (Thụy), sinh năm 1978

Địa chỉ cư trú: Ấp Phú Thạnh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Hồng L và anh Diệp Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về nuôi dưỡng con chung: Chị Trần Hồng L và anh Diệp Văn T thống nhất giao cháu Diệp Nhã Trân, sinh ngày 24.12.2003 và cháu Diệp Thảo Duy, sinh ngày 26.10.2005 cho anh Diệp Văn T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục đến tuổi thành niên; giao cháu Diệp Khánh Duy, sinh ngày 06.3.2008 cho chị Trần Hồng L tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục đến tuổi thành niên Chị L và anh T không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Hồng L và anh Diệp Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Trần Hồng L và anh Diệp Văn T thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ thu và nợ trả: Chị Trần Hồng L và anh Diệp Văn T thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Hồng L và anh Diệp Văn T mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng chị L và anh T thống nhất do chị L chịu toàn bộ án phí nên chị L phải chịu án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003903 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị L đã nộp đủ án phí.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ