- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mười - Vũ"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Phư ng V. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 23, ngày 27/4/2007 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192a/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ h s v án h n nhân và gia nh th l số: 316/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Đặng Phư ng V, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các ư ng sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có ư ng sự nào thay ổi kiến về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Phư ng V. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 23, ngày 27/4/2007 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các ư ng sự:
2.1. Về con chung: Đặng Hoàng P, sinh ngày 15/3/2004 và Đặng Nguyễn Đăng K, sinh ngày 18/9/2013.
Chị Nguyễn Thị M có quyền trực tiếp nu i dư ng 02 con chung Đặng Hoàng P và Đặng Nguyễn Đăng K (phù hợp với nguyện vọng của cháu P, cháu K tại biên bản lấy kiến ngày 09/7/2020). Anh Đặng Phư ng V có nghĩa v cấp dư ng nu i con chung Đặng Nguyễn Đăng K mỗi tháng 750.000 ng (bảy trăm năm mư i ngàn ng) ến khi cháu K tròn 18 tuổi, thời gian cấp dư ng tính từ ngày 09/7/2020.
Ghi nhận chị Nguyễn Thị M tự nguyện kh ng yêu cầu anh Đặng Phư ng V cấp dư ng nu i con chung Đặng Hoàng P.
Anh Đặng Phư ng V có quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dư ng con chung, kh ng ai ược cản trở. V lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay ổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nu i con.
2.2. Về tài sản chung: không tranh chấp.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí h n nhân và gia nh do hòa giải thành ược giảm 50% là: 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn ng) chị Nguyễn Thị M ng nộp. Số tiền án phí chị M phải nộp ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn ng) ã nộp theo biên lai thu tiền số 0000160 ngày 18/6/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị M ược nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn ng) tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện Ba Tri; - UBND xã M, huyện Ba Tri; - Các ư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Nhi |