- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa NĐ: Phan Thị T-BĐ: Lê Hữu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Lê Hữu C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192a/2018/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thiền; sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Sen, xã Hoà Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Lê Hữu Chung; sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn Sen, xã Hoà Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Lê Hữu C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thừa nhận có 02 con chung Lê Thanh T, sinh ngày 05/7/1996 và Lê Thanh T1, sinh ngày 02/9/2006. Sau khi ly hôn các bên đương sự tự nguyện thoả thuận giao con chung Lê Thanh T1 cho anh Lê Hữu Cg trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; chị Phan Thị T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con háng tháng, mổi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu T1 tròn 18 tuổi. Đối với con chung Lê Thanh T đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Các bên đương sự thoả thuận để chị Trần Thị T chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; Chị T còn phải chịu nộp 150.000 đồng án phí nuôi con định kỳ. Nhưng chị Phan Thị T được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017-0002985 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự; - UBND xã Hoà Trạch, Bố Trạch, QB; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Trung Thành |