- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc D - Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 512/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ông Nguyễn Thành L, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp V, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Ngọc D và ông Nguyễn Thành L là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã B, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 16/11/2016.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn ngày 23-7-2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc D và ông Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc D và ông Nguyễn Thành L có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thảo V, sinh ngày 08/12/2016. Ly hôn, bà Nguyễn Ngọc D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Thảo V; ông Nguyễn Thành L không phải cấp dưỡng nuôi con;
Sau khi ly hôn, bà D và ông L đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền lợi của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc D và ông Nguyễn Thành L không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Ngọc D và ông Nguyễn Thành L phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004547 ngày 22/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Bà D và ông L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 13; - UBND xã B, T. Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự Tp.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Trường Mạnh |