vanban.org

Quyết định 192/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N Địa chỉ: Số A T, phường H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần N khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Bà Nguyễn Thụy Lê T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 607/2026/TLST-DS, ngày 01 tháng 7 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N

Địa chỉ: Số A T, phường H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T, Chủ tịch Hội đồng quản

trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thụy Thiên H, Giám đốc Ngân hàng

Thương mại Cổ phần N - chi nhánh B.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Việt H1, Phó Giám đốc Ngân

hàng Thương mại Cổ phần N- chi nhánh B.

(Theo Giấy ủy quyền số 437/UQ-VCBBR, ngày 13/7/2026)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thụy Lê T1, sinh năm 1985

Địa chỉ: Khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thụy Lê T1 xác nhận còn nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho

Ngân hàng Thương mại Cổ phần N toàn bộ số nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/7/2026 với tổng số tiền 127.491.160 đồng (một trăm hai mươi bảy triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi đồng). Trong đó gồm: Nợ gốc 105.680.464 đồng; nợ lãi 21.210.696 đồng; nợ lãi chậm trả 600.000 đồng. Bà T1 có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi từ ngày 11/7/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng (áp dụng cho khách hàng cá nhân), số hợp đồng 2271772 ngày 27/9/2021.

Về thời hạn và phương thức thanh toán:

+ Ngày 17/7/2026, bà Nguyễn Thụy Lê T1 thanh toán cho Ngân hàng

Thương mại Cổ phần N số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);

+ Ngày 31/7/2026, bà Nguyễn Thụy Lê T1 thanh toán cho Ngân hàng

Thương mại Cổ phần N số tiền nợ gốc 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);

+ Ngày 15/8/2026, bà Nguyễn Thụy Lê T1 thanh toán cho Ngân hàng

Thương mại Cổ phần N toàn bộ số tiền dư nợ gốc và tiền lãi còn lại.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Lê T1 tự nguyện nộp 3.187.000 đồng (ba

triệu một trăm tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã

nộp 3.292.000 đồng (ba triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038315, ngày 16/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ