vanban.org

Quyết định 192/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 03/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A. Giấy chứng nhận kết hôn số 64 Quyển số 01, đăng ký ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân phường N, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A có 02 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2024/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2024/TLST-VHNGĐ ngày 21/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bên chồng: Anh Nguyễn Đức T, sinh ngày 18/9/1982; ĐKHKTT và nơi ở: Số B Ngách B, Ngõ A đường T, phường N, quận H, thành phố Hà Nội;

- Bên vợ: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 11/9/1984; ĐKHKTT và nơi ở: Số B Ngách B, Ngõ A đường T, phường N, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A đăng ký kết hôn vào ngày 01/7/2010 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận H, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc và có 02 con chung. Vợ chồng mâu thuẫn từ năm 2015 do quan niệm sống khác biệt, không còn tình cảm với nhau; ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A có 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/7/2011 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 06/01/2013. Hai bên thống nhất:

+ Chị Nguyễn Thị Ngọc A nuôi 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/7/2011 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 06/01/2013, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Nguyễn Đức T đóng góp tiền cấp dưỡng cho 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Nguyễn Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, nợ chung:

- Tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A. Giấy chứng nhận kết hôn số 64 Quyển số 01, đăng ký ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân phường N, quận H, thành phố Hà Nội không còn giá trị.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A có 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/7/2011 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 06/01/2013. Hai bên thống nhất:

+ Chị Nguyễn Thị Ngọc A nuôi 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 21/7/2011 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 06/01/2013, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Nguyễn Đức T đóng góp tiền cấp dưỡng cho 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Nguyễn Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Nợ chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015041 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ