- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Diệu E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2024/QĐST- HNGĐ | Cầu Kè, ngày 16 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 309/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Diệu E, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Diệu E.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Diệu E thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Diệu E thống nhất giao con chung tên Hồ Trát Q, sinh ngày 06/5/2011 và Hồ Anh D, sinh ngày 11/01/2016 cho chị Trần Thị Diệu E trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đây cũng là phù hợp với ý chí, nguyện vọng của Hồ Trát Q và Hồ Anh D là được sống với mẹ là chị Trần Thị Diệu E.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, nhưng chị Trần Thị Diệu E không tranh chấp với anh Hồ Văn N về việc cấp dưỡng nuôi con tên Hồ Trát Q, sinh ngày 06/5/2011 và Hồ Anh D, sinh ngày 11/01/2016 nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Diệu E thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh Hồ Văn N và chị Trần Thị Diệu E khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Hồ Văn N tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm và gia đình là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008839 ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Anh Hồ Văn N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - UBND xã T, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Chí Điền |