vanban.org

Quyết định 192/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 19/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất là 635,5m2, loại đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 1784, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh giữa chị Kim Thị Sách T với chị Phan Thị H được công chứng ngày 14/7/2023 tại Phòng Công chứng Võ Văn B, số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chị Phan Thị Hừng khởi kiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với chị Kim Thị Sách Tha"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2024/QĐCNHGT-DSTiểu Cần, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Phan Thị H với chị Kim Thị Sách T và anh Thạch Quốc T1;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” đề ngày 10 tháng 3 năm 2024 của chị Phan Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Phan Thị H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Chị Kim Thị Sách T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Thạch Quốc T1, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất là 635,5m2, loại đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 1784, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh giữa chị Kim Thị Sách T với chị Phan Thị H được công chứng ngày 14/7/2023 tại Phòng Công chứng Võ Văn B, số công chứng 2229, quyển số: 04/2023 TP/CC-SCC/HĐGD, do công chứng viên Võ Văn B ký.

Hủy xác nhận biến động ngày 29/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T từ người sử dụng đất chị Kim Thin S Tha sang người sử dụng đất chị Phan Thị H trên trang tư giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số DK 956136, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS08907, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 26/4/2023. Công nhận cho chị Kim Thị Sách T được quyền sử dụng 635,5m2, thửa đất số 1784, tờ bản đồ số 4, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Chị Kim Thị Sách T và anh Thạch Quốc T1 đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phan Thị H số tiền là 950.000.000 đồng (Chín trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ