vanban.org

Quyết định 192/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1993 và anh Trần Minh Đ, sinh năm 1984.

TAND tỉnh Phú Yên; VKSND Tp. T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1993 và anh Trần Minh Đ, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 334/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn M, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1984; Địa chỉ: khu phố …, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1993 và anh Trần Minh Đ, sinh năm 1984. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên là Trần Thị Ngọc L, sinh ngày 06/6/2013 và Trần Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 18/10/2016 cho chị Huỳnh Thị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng (hiện nay 02 (hai) cháu đang sống với chị L). Anh Trần Minh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm đồng)/tháng/01 cháu x 02 cháu = 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 09/2023 và chấm dứt khi phát sinh một trong các điều kiện được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng. Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị L và anh Trần Minh Đ thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Huỳnh Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009938 ngày 07/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho chị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Minh Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ