vanban.org

Quyết định 192/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Dương Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Con chung Nguyễn Đỗ Nhật Q, sinh ngày 21/5/2011, cho bà Đỗ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Dương Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000đ/tháng. Thời gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H ly hôn Nguyễn Dương Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Dương Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1984

Địa chỉ: 39 Cửu L, phường Phước H, thành phố Nha Trang

Bị đơn: Ông Nguyễn Dương Nh, sinh năm 1980

Địa chỉ: 39 Cửu L, phường Phước H, thành phố Nha Trang

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Dương Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung Nguyễn Đỗ Nhật Q, sinh ngày 21/5/2011, cho bà Đỗ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Dương Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Dương Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Dương Nh mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Ông Nh phải nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung. Bà H tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Nh. Như vậy, bà H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2023/0011124 ngày 24/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời gian thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ