- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Lê Thị T BĐ Bùi Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và Bùi Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 192/2023/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Xóm 01, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Xóm 01, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và Bùi Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Bùi Thanh Đ, sinh ngày 25/12/2020 cho anh Bùi Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao con chung Bùi Thanh Gia H, sinh ngày 07/02/2023 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi).Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Bùi Thanh T và chị Lê Thị T.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
- Về tài sản: Chị Lê Thị T và Bùi Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khẩu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả cho chị Lê Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. (Ngày 01/8/2023, chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0003029, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Duy Phi |