vanban.org

Quyết định 192/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Xuân G và anh Trần Phương K. 2.

VKSND huyện Quỳnh Lưu; UBND xã Chứ Kbô, huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Xuân G và anh Trần Phương K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2022/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Xuân G, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Khối R, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Phương K, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Khối R, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Xuân G và anh Trần Phương K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Hoàng N, sinh ngày 19/12/2009 và Trần Nhật S, sinh năm 23/7/2012 cho chị Lưu Thị Xuân G trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Cháu Trần Huy H, sinh ngày 19/12/2001 (đủ 18 tuổi trưởng thành) nên ở với bố hay mẹ do con lựa chọn. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Phương K do chị G không yêu cầu. Anh Trần Phương K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Chị Lưu Thị Xuân G và anh Trần Phương K đều thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lưu Thị Xuân G và anh Trần Phương K thống nhất thỏa thuận chị G chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0007974 ngày 11/10/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳnh Lưu. Hoàn trả cho chị G số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ