- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đào Tuấn A, anh Phạm Văn Q và chị Tạ Thị Lan A1 thỏa thuận thống nhất xác nhận anh Đào Tuấn A là cha đẻ của cháu Phạm Trí D, sinh ngày 1…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 160/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đào Tuấn A - Sinh năm 1993
Địa chỉ: tổ a, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình;
- Bị đơn: anh Phạm Văn Q – sinh năm 1989
Địa chỉ: tổ A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Tạ Thị Lan A1- Sinh năm 1990
Địa chỉ: tổ C phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Đào Tuấn A, anh Phạm Văn Q và chị Tạ Thị Lan A1 thỏa thuận thống nhất xác nhận anh Đào Tuấn A là cha đẻ của cháu Phạm Trí D, sinh ngày 19/12/2016.
- Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra.
3. Về án phí:
- Anh Đào Tuấn A được miễn nộp án phí theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPHB; - Chi cục THADS TPHB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lan |