- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thanh T-Thân Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1988
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2022/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/11/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 145/2022/TLST- DS về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1988
Trú tại: Thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh B.
Bị đơn:
Anh Thân Ngọc T, sinh năm 1986
Trú tại: Căn hộ 709, tòa N, khu đô thị S, phường V, quận L, TP H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Thanh T và anh Thân Ngọc T cùng thống nhất xác nhận tính đến hiện nay anh Thân Ngọc T còn nợ anh Trần Thanh T số tiền gốc là 550.000.000 ( năm trăm năm mươi triệu) đồng phát sinh trên cơ sở Biên bản thỏa thuận ký giữa anh Trần Thanh T và anh Thân Ngọc T ngày 05/11/2020.
3. Về án phí: Anh Thân Ngọc T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.000.000 đồng. Hoàn trả cho anh Trần Thanh T số tiền tạm ứng án phí 13.000.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0065506 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
4. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Quyết định này, có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| - Nơi nhận: - VKS ND quận Long Biên. - Tòa án nhân dân TP Hà Nội - Những người tham gia tố tụng - Chi cục THA dân sự quận Long Biên - Lưu | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |