- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN thuận tình ly hôn giữa chị H và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2021/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện QO, Thành phố H số 12/2014 ngày 12 tháng 3 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1996
Địa chỉ nơi cư trú: Xóm 2 Thôn ĐT, xã ĐT, huyện QO, Thành phố H
- A Đinh Văn L, sinh năm 1992
Địa chỉ nơi cư trú: Xóm 2 Thôn ĐT, xã ĐT, huyện QO, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và A Đinh Văn L kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 12/03/2014 tại UBND xã ĐT, huyện QO, thành phố H. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp. Vợ chồng không còn quan hệ tình cảm đã hơn 01 năm nay. Mục đích hôn nhân không đạt được, Chị H, A L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Đinh Thị Quỳnh A, sinh ngày 06/01/2015 và Đinh Văn Q, sinh ngày 06/7/2016, chị H, A L thỏa thuận A L nhận trách nhiệm nuôi các con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. A L không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.
Về lệ phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và A Đinh Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung là Đinh Thị Quỳnh A, sinh ngày 06/01/2015 và Đinh Văn Q, sinh ngày 06/7/2016, cho A L tiếp tục nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Chị H có Q, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0002021 ngày 08/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO.
3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành Phố H - VKSND huyện QO; - Các đương sự; - UBND xã ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |