vanban.org

Quyết định 192/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh N và bà Phạm Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Ông Bùi Thanh N và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh N và bà Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 192/2021/QĐST-HNGĐ
Phú Giáo, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 250/2021/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh N, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp PT 1, xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp PT 1, xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thanh N và bà Phạm Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Ông Bùi Thanh N và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Bùi Thanh N đƣợc nuôi dƣỡng con chung tên Bùi DN, sinh ngày 13/5/2014. Bà Phạm Thị T đƣợc nuôi dƣỡng con chung tên Bùi Thị YN, sinh ngày 29/6/2007; Bùi TN, sinh ngày 27/01/2016.

Ông N có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con Bùi Thị YN số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng cho đến khi Bùi Thị YN đủ 18 tuổi.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông N, bà T không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con đối với Bùi DN, Bùi TN.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó.

Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung:

Ông N đƣợc quyền sở hữu xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA, biển số 61F1-42466, số khung 1340KY084014, số máy E3S1E12672 trị giá 10.000.000 đồng (Mƣời triệu đồng).

Ông N đƣợc quyền sở hữu xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET, biển số 61A-093.31, số khung RLLSF69YDCH913744, số máy F15S34664671 trị giá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Bà T đƣợc quyền sở hữu xe mô tô nhãn hiệu HONDA, biển số 61F1-354.90, số khung 5811GY531877, số máy JF66F0467642 trị giá 10.000.000 đồng (Mƣời triệu đồng).

Ông N có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Ông Bùi Thanh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự về cấp dƣỡng nuôi con đƣợc khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp trƣớc đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0044156 ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

Ông N còn phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)

Bà T phải nộp 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền 16.000.000 đồng (Mƣời sáu triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0044179 ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Bà T đƣợc nhận lại số tiền 10.750.000 đồng (Mƣời triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ