vanban.org

Quyết định 192/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Cẩm L và anh Thạch Hoàng M. 2.

VKSND huyện Cầu Kè; UBND xã Hòa Ân, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Cẩm L và anh Thạch Hoàng M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2021/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 257/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Giang Thị Cẩm L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Thạch Hoàng M, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Cẩm L và anh Thạch Hoàng M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Thị Cẩm L và anh Thạch Hoàng M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Giang Thị Cẩm L và anh Thạch Hoàng M thống nhất giao 03 con chung tên Thạch Hoàng L, sinh ngày 21/7/2004, Thạch Thị Cẩm Q, sinh ngày 08/11/2011 và Thạch Hoàng N, sinh ngày 05/02/2015 cho chị Giang Thị Cẩm L trực tiếp nuôi dưỡng. Đây cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Thạch Hoàng L và Thạch Thị Cẩm Q. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Giang Thị Cẩm L thống nhất có đủ điều kiện, khả năng nuôi con nên không yêu cầu anh Thạch Hoàng M cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Về tài sản chung: Chị Giang Thị Cẩm L và anh Thạch Hoàng M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Chị Giang Thị Cẩm L và anh Thạch Hoàng M thống nhất không có nợ chung. Về án phí: Chị Giang Thị Cẩm L tự nguyện chịu nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007767 ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, chị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ