- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ chị H, anh H ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Việt H
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 192/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Số 4, ngõ 464, tổ dân phố số 1, đường P, phường X, quận N, thành phố H.
Bị đơn: Anh Phạm Việt H, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số 4, ngõ 464, tổ dân phố số 1, đường P, phường X, quận N, thành phố H.
Căn cứ vào các Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 5, Điểm a, b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phạm Việt H
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Việt H có hai con chung là: Cháu Phạm Việt A, sinh ngày 17/8/2003 và cháu Phạm Đình Gia B, sinh ngày 19/7/2009. Giao cháu Việt A và cháu Gia B cho chị H tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Gia B với mức cấp dưỡng là 2.000.000 (Bằng chữ: Hai triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Gia B tròn 18 tuổi.
Anh Hùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh H không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số AK/2010/0009268 ngày 05/5/2020), nay chuyển thành án phí. Chị H đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội; - Lưu HS, VP. | Trần Thị Nhâm |