vanban.org

Quyết định 192/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Vương Thị H và A Nguyễn Viết A .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ tài sản: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 328/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Vương Thị H và A Nguyễn Viết A .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:192 /2020/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 28 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 328/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vương Thị H- sinh năm 1994

Bị đơn: A Nguyễn Viết A- sinh năm 1987

Địa chỉ: xóm Kim Thành, xã Hùng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Vương Thị H và A Nguyễn Viết A .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

* Về quan hệ tài sản:

- Giao cho chị Vương Thị H được quyền sử dụng một phần diện tích mảnh đất là 120,5 m2 nằm trong thửa đất 815, tờ bản đồ số 6 tại xóm Tân Thành, xã H Th, huyện Yên Thành, Nghệ an ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 521924 mang tên Nguyễn Viết A – Vương Thị H): Với vị trí phía bắc có chiều dài 04m giáp đường trung tâm hành chính xã H Th, phía nam có chiều dài 04m giáp mương nước và đất nông nghiệp, phía đông giáp nhà ông Hòe có chiều dài 30,1m, phía tây giáp đất của A Nguyễn Viết A có chiều dài 30,1 m;

- Giao cho A Nguyễn Viết A được quyền sử dụng một một phần diện tích mảnh đất là 120,5 m2 nằm trong thửa đất 815, tờ bản đồ số 6 tại xóm Tân Thành, xã H Th, huyện Yên Thành, Nghệ an ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 521924 mang tên Nguyễn Viết A – Vương Thị H): Với vị trí phía bắc có chiều dài 04m giáp đường trung tâm hành chính xã H Th, phía nam có chiều dài 04m giáp mương nước và đất nông nghiệp, phía đông giáp đất của chị Vương Thị H có chiều dài 30,1m, phía tây giáp đất của nhà ông Tùng có chiều dài 30,1 m;Trên phần đất của A Nguyễn Viết A được giao có một kiot cấp 4 lợp tôn, A Nguyễn Viết A toàn quyền được sử dụng kiot.

* Về chi phí tố tụng và đo đạc: 4.000.000 đồng. Chị Vương Thị H và A Nguyễn Viết A tự nguyện nộp và đóng đầy đủ số tiền trên.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vương Thị H phải chịu số tiền án phí là 1.807.500 (một triệu tám trăm linh bảy nghìn, năm trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 VNĐ (ba trăm nghìn đồng ) mà chị Vương Thị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số 002692 ngày 14 tháng 10 năm 2020(chị Vương Thị H còn phải nộp tiếp số tiền 1.507.500đ). A Nguyễn Viết A phải chịu số tiền án phí là 1.807.500 (một triệu tám trăm linh bảy nghìn, năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đượcthực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ