- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Hiệp-Đỗ Thu Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận c a các đ ng sự c th nh sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192 /2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH N D N QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật hí và Lệ hí năm 2015
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 266/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguy n Đ c H, sinh năm 1988
Ch Đ Thu T, sinh năm 1993.
Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Số 123 C Nhuế, TD Đống 5, phường C
Nhuế 2, quận B c Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 131 ngày 12/12/2014 của UBND phường C Nhuế 2, quận B c Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản th a thuận về ly hôn và nuôi con ngày 28 tháng 5 năm 2019:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H kết hôn với chị T năm 2014 trên cơ sở có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường C Nhuế 2, quận B c Từ Liêm, Tp Hà Nội. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh chị đã cố g ng điều chỉnh song không được, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Nguyễn Khánh Ng c sinh ngày 23/6/2017. Khi ly hôn anh chị th a thuận chị T nuôi con, anh H cấp dư ng nuôi con m i tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 7/2019 đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đ i khác.
Về tài s n chung và vay n : Anh chị không có.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận c a các đ ng sự c th nh sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức H và chị Đ Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Nguyễn Khánh Ng c sinh ngày 23/6/2017. Khi ly hôn, chị T nuôi con, anh H cấp dư ng nuôi con m i tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng kể từ tháng 7/2019 đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đ i khác. Anh H được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài s n chung và vay n : Anh chị không có
Về án ph : Anh H và chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và cấp dư ng nuôi con. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/02825 ngày 28/5/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận B c Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ.
2. Quyết đ nh này có hiệu lực ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo kháng ngh theo th t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND ph ng C Nhu 2 - Các đ ơng sự;- L u HS, VP. | Thẩm phán Nguy n Thùy Chi |