- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 19 tháng 03 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn A
sinh năm 1964.
Địa chỉ: Số X đường Trần Văn Đang, Phường T, Quận 3, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Bà Trần B
sinh năm 1962.
Địa chỉ : Số X đường Trần Văn Đang, Phường T, Quận 3,Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số GG, quyển số 01 ngày 08/03/1996 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Nguyễn A và bà Trần B có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp .
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn A và bà Trần B cùng xác định hai bên phát sinh mâu thuẫn từ năm 2014. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống về mọi mặt, không tìm được tiếng nói chung và không thể hàn gắn được nên đã sống ly thân cho đến nay. Do mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn nên ông Nguyễn A và bà Trần B cùng có yêu cầu thuận tình ly hôn . Việc thuận tình ly hôn của ông Châu và bà Thoa là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
3 Về con chung: Ông Châu và bà Thoa có 01 người con chung tên Trần C sinh 01/03/1998 đã thành niên.
4 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn A và bà Trần B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thị Tuyết Nhi sinh 01/03/1998 đã thành niên.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn A và bà Trần B phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021675 ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn A và bà Trần B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND Phường 11, Q.3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - Các đương sự; - Lưu: V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Ngọc |