vanban.org

Quyết định 192/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị C và anh Lý Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị C và anh Lý Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị C và anh Lý Văn H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị C và anh Lý Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ- TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2019/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 275/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị C, sinh năm 1993

HKTT: Thôn Y - xã B - huyện Ba Vì - TP. Hà Nội

- Bị đơn: Anh Lý Văn H, sinh năm 1984

HKTT: Thôn Y - xã B - huyện Ba Vì - TP. Hà Nội.

- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án:

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Đại diện theo pháp luật Ông Hoàng Văn T - sinh năm 1978 - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ba Vì - TP Hà Nội. Ông T ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H - Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ba Vì - TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị C và anh Lý Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị C và anh Lý Văn H.

-Về con chung: Có 02 con chung, cháu Lý Sinh C1 - sinh ngày 15/12/2011 và cháu Lý Sinh T - sinh ngày 06/08/2015. Giao cho chị Phùng Thị C được nuôi dưỡng cháu Lý Sinh C1 đến khi cháu C1 trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Giao cho anh Lý Văn H nuôi dưỡng cháu Lý Sinh T đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị C và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị C, anh H đến khi chị C, anh H có đơn yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị C anh H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về tài sản chung, công sức chung: Anh H và chị C có tài sản chung là số tiền 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng). Giao cho anh H được quản lý và sở hữu số tiền là 10.000.000đ ( Mười triệu đồng). (số tiền này anh Lý Văn H1 vay đã trả cho anh H ngày 10/02/2019) hiện nay ạnh H đang quản lý. Giao cho chị C được quản lý và sở hữu số tiền là 10.000.000đ ( Mười triệu đồng). (Số tiền này anh Phùng Văn S vay và anh S đã trả cho chị C vào tháng 2/2019 âm lịch) số tiền này hiện nay chị C đang quản lý.

- Công nợ chung: Anh Lý Văn H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng chính sách huyện Ba Vì số tiền là 6.000.000 đ ( Sáu triệu đồng) theo sổ vay vốn mã KH: 7073795390 và phê duyệt của Ngân hàng ngày 02/06/2016 mà anh H đã ký với Ngân hàng chính sách.

Về lãi suất: Lãi suất phát sinh đối với khoản tiền gốc sẽ tính theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn giữa Ngân hàng chính sách và anh H cho đến khi anh H trả hết nợ cho Ngân hàng.

-Về án phí: Chị Phùng Thị C tự nguyện nộp số tiền 150.000® ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Phùng Thị C phải chịu số tiền là 250.000 đồng ( Hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản chung, anh Lý Văn H phải chịu phải số tiền là 250.000 đồng ( Hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản chung và số tiền 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) án phí đối với phần công nợ chung. Chị Phùng Thị C đã nộp số tiền 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009360 ngày 10/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì nay được khấu trừ vào số tiền án phí ly hôn sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm mà chị C phải nộp. Chị C còn phải nộp tiếp số tiền án phí còn thiếu là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ