- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!NGÔ!QUYỀN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2019/TLST-HNGĐ .ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Theo kết quả xét nghiệm ADN ngày 18/02/2019 của Hội đồng khoa học của Trung tâm xét nghiệm LOCI ADN thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn LOCI ADN kết luận: Người có mẫu ADN ký hiệu Vũ Bá B và người có mẫu ADN ký hiệu Vũ Thị P có cùng quan hệ huyết thống Cha - Con.
Đã hết thời An 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A; nơi cư trú: Phường Đ, quận C, thành phố H.
Bị đơn: Anh Vũ Bá B; nơi cư trú: Đường L, phường L, quận N, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định cha cho con: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Bá B thống nhất thỏa thuận cháu gái do chị Nguyễn Thị A đẻ ra ngày 18/01/2013, dự định đặt tên con là Vũ Thị P theo Giấy chứng sinh số 1176, quyển số 11/2013 ngày 23/01/2013 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng là con đẻ của anh Vũ Bá B.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Bá B mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị A là người xin xác nhận cha cho con theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên chị Nguyễn Thị A được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vũ Bá B phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lưu hồ sơ vụ án."
Đào!Thị!Hương!
"