- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Ngô Thượng N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2019/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 13 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2019/TLST – HN&GĐ, ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1990
ĐKNKTT : Xóm Tảo Địch, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn:
Anh Ngô Thƣợng N1, sinh năm 1985
ĐKNKTT: Xóm Tảo Địch, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Ngô Thượng N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Ngô Thượng N1 xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Ngô Thượng N1 xác đinh vợ chồng có hai con chung: Cháu Ngô Thượng T, sinh ngày 13/8/2008; Ngô Thượng D, sinh ngày 23/10/2010. Chị N và anh N1 nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao chung thứ nhất: Cháu Ngô Thượng T, sinh ngày 13/8/2008 cho chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao con chung thứ hai cháu: Ngô Thượng D, sinh ngày 23/10/2010, cho anh Ngô Thượng N1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên, đôi bên có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Ngô Thượng N1 thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Lê Thị N và anh Ngô Thượng N1 xác định vợ chồng không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Lê Thị N và anh Ngô Thượng N1 thỏa thuận: chị Nga tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị N được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0004455 ngày 19/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị N được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Tân Phú (nơi ĐK kết hôn); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |