- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NguyễnThúy D và Anh Nguyễn Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị NguyễnThúy D; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ng, xã TL, huyện B, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Thôn TH, xã TL, huyện B, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Ng, xã TL, huyện B, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NguyễnThúy D và Anh Nguyễn Ngọc Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NguyễnThúy D và Anh Nguyễn Ngọc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị NguyễnThúy D và Anh Nguyễn Ngọc Đ cùng xác nhận anh, chị có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Tô Châu, sinh ngày 22-9-2015. Khi ly hôn, chị D và anh Đ cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Ngọc Tô Châu cho Anh Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Mức cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh Đ tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị NguyễnThúyị D và Anh Nguyễn Ngọc Đ mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chấp nhận sự tự nguyện của Chị NguyễnThúy D nhận nộp cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Chị NguyễnThúy D số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001104 ngày 17 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, thành Phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố HP; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã TL, huyện B; - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn T |