vanban.org

Quyết định 192/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ T và anh Lê Văn T1.

Về con chung: Anh T1 và chị T thống nhất giao 02 con chung là Lê Yến N, sinh năm 2010 và Lê Khánh D, sinh ngày 21/11/2011 cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH số 192 ngày 21/9/2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ T và anh Lê Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 192/2018/QĐST-HNGĐ
Phú Quốc, ngày 21 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2018/TLST- HNGĐ ngày ngày 31 tháng 7 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1992 * Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Tổ 13, khu phố 6, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ T và anh Lê Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T1 và chị T thống nhất giao 02 con chung là Lê Yến N, sinh năm 2010 và Lê Khánh D, sinh ngày 21/11/2011 cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích chung của con, anh T1 và chị T có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh T1 và chị T cam kết không nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào và không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về án phí hòa giải thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, anh T1 và chị T mỗi người phải chịu 75.000đồng. Chị T tự nguyện nộp án phí thay cho anh T1. Chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0003258 ngày 05/7/2018, nay được khấu trừ vào tiền án phí, chị T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ