- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Xuân Th ( Đình Th) và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- HÀ NỘI Số: 192 /2017 /QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 270/2017 /TLST- HNGĐ ngày 9tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Xuân Th ( Đình Th), sinh năm 1953 Bị đơn : Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955 Cùng HKTT: Thôn P, xã Ph, huyện Ứ, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Xuân Th ( Đình Th) và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Ông Lê Xuân Th (Đình Th) với bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Ông Th, bà T có một con chung là chị Lê Thị Th, sinh năm 1977. Hiện nay chị Thưởng đã khôn lớn trưởng thành 2.3 Tài sản, công nợ chung : Ông Th, bà T xác nhận không có gì. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTV Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Th nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công 150.000đ số tiền còn lại được trừ vào số tiền 300.000đ dự phí đã nộp theo biên lai số 0008394 ngày 9/10/2017 của chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự -VKSND huyện Ứng Hòa; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |