vanban.org

Quyết định 192/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Bích T và anh Nguyễn Đức T. 2.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 10/01/2011 và cháu Nguyễn T N, sinh ngày 20/10/2013 cho chị Trịnh Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Trịnh Bích T không yêu cầu anh Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con chung (việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Nguyễn Đức T tự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thảo ly hôn anh Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Bích T và anh Nguyễn Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 323/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Bích T, sinh năm 1985. Trú tại: Căn hộ số 1213A, tòa nhà HH2, lô A44, khu đô thị hai bên đường L, xã A, Huyện H, thành phố H.

- Bị đơn:

Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1985.

Trú tại: Căn hộ số 1213A, tòa nhà HH2, lô A44, khu đô thị hai bên đường L, xã A, Huyện H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Bích T và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 10/01/2011 và cháu Nguyễn T N, sinh ngày 20/10/2013 cho chị Trịnh Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Trịnh Bích T không yêu cầu anh Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con chung (việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Nguyễn Đức T tự nguyện).

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Trịnh Bích T và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Bích T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu số AA/2010/00007610 ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chi Cục thi hành án dân sự Huyện H - Thành phố H. Trả lại chị Trịnh Bích T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ