- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N ly hôn với ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Quỳnh N và ông Phạm Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Đức, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Quỳnh N, sinh năm 1987. HKTT: đường 31, thôn T, xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: đường 31, thôn T, xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bị đơn: Ông Phạm Minh Đ, sinh năm 1983. HKTT: 641 Nguyễn Văn C, phường Lt, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở hiện nay: đường 31, thôn T, xã N, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Quỳnh N và ông Phạm Minh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Quỳnh N và ông Phạm Minh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Quỳnh N và ông Phạm Minh Đ có 01 người con chung là Phạm Lê Nhật H, sinh ngày 07/8/2006. Bà Lê Thị Quỳnh N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Lê Nhật H, sinh ngày 07/8/2006 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông Phạm Minh Đ không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phạm Minh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị Quỳnh N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số 0005642 ngày 03 tháng 7 năm 2017. Hoàn trả cho bà Lê Thị Quỳnh N 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Đức; - UBND xã Nghĩa Thành; - Chi cục THADS H. Châu Đức; - Tòa án Tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Loan |