vanban.org

Quyết định 1919/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần I. Địa chỉ: , xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

VKSND TP. Thủ Đức; TAND TP. HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "B-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần I. Địa chỉ: , xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ H CH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1919/2023/QĐST-KDTMThành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 61/TLST – KDTM ngày 01/03/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần I. Địa chỉ: , xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương B, sinh năm 1994. Đại chỉ: , quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 07/2023/GUQ-BTIBS ngày 08/02/2023). Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại H. Địa chỉ: phường Long Bình, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị A, sinh năm 2000. Địa chỉ: quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 12/2023/UQ ngày 03/6/2023) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại Hcó trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần I số tiền 255.000.000 đồng (trong đó nợ gốc là 232.000.000 đồng, nợ lãi là 23.000.000 đồng) theo hợp đồng kinh tế số 26.05/HĐKT-BT IBS-2021. Hạn chót thanh toán số tiền nêu trên là ngày 15/12/2023, theo phương thức như sau: Thanh toán số tiền 40.000.000 đồng vào ngày 15/7/2023. Thanh toán số tiền 40.000.000 đồng vào ngày 15/8/2023. Thanh toán số tiền 40.000.000 đồng vào ngày 15/9/2023. Thanh toán số tiền 40.000.000 đồng vào ngày 15/10/2023. Thanh toán số tiền 40.000.000 đồng vào ngày 15/11/2023. Thanh toán số tiền 55.000.000 đồng vào ngày 15/12/2023. Trường hợp, Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại H vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Công ty Cổ phần I có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền yêu cầu Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại H thanh toán toàn bộ số tiền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 6.375.000 đồng Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại H chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Công ty cổ phần I không phải chịu án phí. Trả lại cho Công ty cổ phần I số tiền 7.134.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0008228 ngày 24/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ