vanban.org

Quyết định 1913/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Mai Thị Tuyết C, sinh năm: 1968; CCCD số: 0681680000088; Cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh Sát; Nơi cư trú: đường E, phường F, thành phố G, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Hoàng D, sinh năm: 1958; CCCD số: 139058001267; Cấp ngày 12/01/2022 tại Cục Cảnh Sát; Nơi cư trú: đường E, phường F, thành phố … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Tuyết Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1913/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã A, Thành phố B, tỉnh Lâm Đồng cấp cho Mai Thị Tuyết C và ông Trần Hoàng D ngày 01/4/1991;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 992/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Mai Thị Tuyết C, sinh năm: 1968; CCCD số: 0681680000088; Cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh Sát; Nơi cư trú: đường E, phường F, thành phố G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Hoàng D, sinh năm: 1958; CCCD số: 139058001267; Cấp ngày 12/01/2022 tại Cục Cảnh Sát; Nơi cư trú: đường E, phường F, thành phố G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

- Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu là bà Mai Thị Tuyết C và ông Trần Hoàng D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thống nhất trình bày: Đôi bên kết hôn vào năm 1991 và

1

có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, Thành phố B, tỉnh L theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 01/4/1991

Sau khi kết hôn đôi bên về chung sống với nhau cho đến nay. Trong quá trình sống chung, đôi bên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến về quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay đôi bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Mai Lan Z, sinh ngày 17/5/1995, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

Ngày 10 tháng 5 năm 2024, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để có cơ sở giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Mai Thị Tuyết C, sinh năm: 1968; CCCD số: 0681680000088; Cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh Sát; Nơi cư trú: đường E, phường F, thành phố G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Hoàng D, sinh năm: 1958; CCCD số: 139058001267; Cấp ngày 12/01/2022 tại Cục Cảnh Sát; Nơi cư trú: đường E, phường F, thành phố G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Tuyết C và ông Trần Hoàng D thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã A, Thành phố B, tỉnh L cấp cho bà Mai Thị Tuyết C và ông Trần Hoàng Du ngày 01/4/1991 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Mai Lan Z, sinh ngày 17/5/1995, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà Mai Thị Tuyết C và ông Trần Hoàng D đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23P số 0026585 ngày 26/4/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai Thị Tuyết C và ông Trần Hoàng D đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ