- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1910/2017/QĐST-LĐ | Quận 1, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 1631/2017/TLST-LĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Phước T, sinh năm 1991. Địa chỉ: đường H, xã B, huyện C, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần M. Địa chỉ: đường T, phường B, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Huỳnh Tuấn V, sinh năm 1983 - Đại diện theo ủy quyền. Giấy ủy quyền số 134U/2017/GUQ-CTHĐQT ngày 15/8/2017. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần M có trách nhiệm đóng các loại hình bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội) và trả sổ bảo hiểm xã hội cho ông Phạm Phước T với thời hạn đóng từ tháng 05/2013 đến hết tháng 07/2014 theo quy định của pháp luật. Thời hạn chậm nhất trả sổ bảo hiểm xã hội là ngày 15/01/2018.
- Các bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Án phí lao động sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bị đơn chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự ./ .
| Nơi nhận: - TA ND TP. HCM; - VKS ND TP. HCM; - VKS ND Q1; - CC THA DS Q1; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Việt Trung |