vanban.org

Quyết định 191/TB-TLVA — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn T T M, sinh năm 1973. Địa chỉ: 66, ấp T T, xã H T, huyện L V, tỉnh Đ T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa huận của các đương sư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/TB-TLVALai Vung, ngày 29 tháng 6 năm 2020

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN

Kính gửi:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Út, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Số nhà 345, ấp Hậu Thành, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Đinh Quốc Cường, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số nhà 398, ấp Hậu Thành, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 29 tháng 6 năm 2022, Toà án Nhân dân huyện Lai Vung đã thụ lý vụ án dân sự số: 191/2022/TLST-DS về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng hụi”.

Theo đơn khởi kiện của: Nguyễn Thị Út, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Số nhà 345, ấp Hậu Thành, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp;

Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm:

Bà Nguyễn Thị Út yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Đinh Quốc Cường trả số tiền hụi là 15.000.000 đồng.

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:

1.

Bản chính: 01 đơn xin miễn tạm ứng án phí, đơn yêu cầu hòa giải viên.

2. Bản photo có công chứng hoặc xác nhận:

3. Bản photo không có công chứng hoặc xác nhận: 01 tờ giao kèo hụi; Chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị Út; Sổ hộ khẩu gia đình.

Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân huyện Lai Vung thông báo cho ông Đinh Quốc Cường được biết.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện Lai Vung;

- Lưu: HSVA, VT (V).

Tô Thị Hoa Lƣ TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP

Lai Vung, ngày 29 tháng 6 năm 2022

Số: 191/TB-TA

THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI

Kính gửi:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Út, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Số nhà 345, ấp Hậu Thành, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Đinh Quốc Cường, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số nhà 398, ấp Hậu Thành, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2022/TLST-DS, ngày 29 tháng 6 năm 2022.

Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được.

Vì các lẽ trên:

1. Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết.

Đúng 14 giờ 00 phút, ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Có mặt tại phòng số 10 (lầu 01), trụ sở Toà án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.

2. Nội dung phiên họp:

a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.

b) Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm:

Bà Nguyễn Thị Út yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Đinh Quốc Cường trả số tiền hụi là 15.000.000 đồng. Không yêu cầu lãi.

3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp,Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Như trên;

- Lưu: HSVA, VT (V).

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP

BIÊN BẢN

VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

Hồi giờ 35 phút, ngày 20 tháng 7 năm 2022.

Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Bắt đầu tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2022.

I. Những ngƣời tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Tô Thị Hoa Lư.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông Nguyễn Trung Vinh.

II. Những ngƣời tham gia phiên họp:

- Nguyên đơn: Nguyễn T TM, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 66, ấp T T, xã H T, huyện L V, tỉnh Đ T

- Bị đơn: Trần T C, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: 115, ấp T H, xã H T, huyện Li V, tỉnh Đ T

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP

- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.

- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.

- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.

KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

1. Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

2. Ý kiến của các đương sự và người đại diện hợp pháp của các đương sự:

- Nguyên đơn Nguyễn T TM trình bày:

Trước đây chị Cẩm có tham gia hụi với tư cách là hụi viên do tôi làm chủ hụi cụ thể nhứ sau:

Dây hụi: Hụi khui ngày 25/8al/2018, giá hụi 1.000.000 đồng 01 tháng khui 01 lần gồm có 30 phần, chị Cẩm 01 phần. Hụi mãn vào tháng 02al/2021, chị Cẩm hốt lần thứ 7 số tiền là 18.200.000 đồng. Khi hốt hụi có làm biên nhận. Dây hụi này bà Cẩm còn thiếu lại 23.000.000 đồng. Nay chị Cẩm trình bày do trước đây do thiếu tiền của anh Phong, và Phong thiếu nợ lại Lê Thị Tuyết Mai số tiền 16.500.000 đồng nên đồng ý cấn trừ nợ qua chỗ chị Nguyễn T TM.Từ nay bà Cẩm không có thiếu tiền gì anh Phong và chị Lê Thị Tuyết Mai tiền gì nữa.

- Bị đơn Trần T C trình bày:

Do trước đây chị chị Cẩm thiếu tiền của anh Phong, và Phong thiếu nợ lại Lê Thị Tuyết Mai số tiền 16.500.000 đồng nên đồng ý cấn trừ nợ qua chỗ chị Nguyễn T TM tiền nợ hụi.Nay bà Cẩm đồng ý trả cho bà Nguyễn T TM số tiền 16.500.000 đồng.Từ nay bà Cẩm không có thiếu tiền gì anh Phong và chị Lê Thị Tuyết Mai tiền gì nữa.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Trần T C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 412.500 đồng.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn T TM số tiền là 575.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006210, ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Các nội dung khác: Không có.

THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN,

GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƢƠNG SỰ

VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Nguyên đơn không có sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn không có gửi văn bản cho Tòa án thể hiện yêu cầu phản tố.

- Những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết:

Thống nhất: Bà Cẩm thống nhất trả cho bà Mai số tiền 16.500.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Trần T C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 412.500 đồng.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn T TM số tiền là 575.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006210, ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Những vấn đề không thống nhất: như trên.

- Chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện:

1. Bản chính: 01 đơn xin xác nhận cư trú và xác nhận cư trú; 01 giấy giao kèo hụi sách hụi, biên lai thi tiền tạm ứng án phí ngày 22/6/2022.

2. Bản photo có công chứng hoặc xác nhận: Chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn T TM; Sổ hộ khẩu gia đình.

3. Bản photo không có công chứng hoặc xác nhận:

+ Những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết: Không có.

2. Tài liệu chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác:

2.1. Các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn đã giao nộp thêm cho Tòa án bao gồm:

- Nguyên đơn không có gửi tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án cho bị đơn.

- Bị đơn không có gửi văn bản yêu cầu nguyên đơn phải gửi tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án cho mình.

3. Bổ sung tài liệu chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa:Không.

- Nguyên đơn không bổ sung tài liệu, chứng cứ; không yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; không yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.

4. Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết: Không.

- Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án hỏi và không trình bày thêm các vấn đề khác.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU

CỦA NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PHIÊN HỌP

Không có.

Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi giờ 30 phút, ngày 20 tháng 7 năm 2022. CÁC ĐƢƠNG SỰ

THƢ KÝ TÒA ÁN

THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Nguyễn Trung Vinh

Tô Thị Hoa Lƣ

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HÒA GIẢI

Hồi giờ phút, ngày 20 tháng 7 năm 2022.

Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2022.

I. Những ngƣời tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Tô Thị Hoa Lư.

Thư ký Toà án ghi biên bản hòa giải: Ông Nguyễn Trung Vinh.

II. Những ngƣời tham gia phiên họp

- Nguyên đơn: Nguyễn T TM, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 66, ấp T T, xã H T, huyện L V, tỉnh Đ T

- Bị đơn: Trần T C, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: 115, ấp T H, xã H T, huyện Li V, tỉnh Đ T

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI

Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

HOẶC NGƢỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƢƠNG SỰ

Trước đây chị Cẩm có tham gia hụi với tư cách là hụi viên do tôi làm chủ hụi cụ thể nhứ sau:

Dây hụi: Hụi khui ngày 25/8al/2018, giá hụi 1.000.000 đồng 01 tháng khui 01 lần gồm có 30 phần, chị Cẩm 01 phần. Hụi mãn vào tháng 02al/2021, chị Cẩm hốt lần thứ 7 số tiền là 18.200.000 đồng. Khi hốt hụi có làm biên nhận. Dây hụi này bà Cẩm còn thiếu lại 23.000.000 đồng. Nay chị Cẩm trình bày do trước đây do thiếu tiền của anh Phong, và Phong thiếu nợ lại Lê Thị Tuyết Mai số tiền 16.500.000 đồng nên đồng ý cấn trừ nợ qua chỗ chị Nguyễn T TM.Từ nay bà Cẩm không có thiếu tiền gì anh Phong và chị Lê Thị Tuyết Mai tiền gì nữa.

- Bị đơn Trần T C trình bày:

Do trước đây chị chị Cẩm thiếu tiền của anh Phong, và Phong thiếu nợ lại Lê Thị Tuyết Mai số tiền 16.500.000 đồng nên đồng ý cấn trừ nợ qua chỗ chị Nguyễn T TM tiền nợ hụi.Nay bà Cẩm đồng ý trả cho bà Nguyễn T TM số tiền 16.500.000 đồng.Từ nay bà Cẩm không có thiếu tiền gì anh Phong và chị Lê Thị Tuyết Mai tiền gì nữa.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Trần T C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 412.500 đồng.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn T TM số tiền là 575.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006210, ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƢỢC CÁC ĐƢƠNG SỰ

THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT

Những nội dung đã đƣợc các đƣơng sự thống nhất:

Trần T C thống nhất trả cho bà Nguyễn T TM tiền là 16.500.000 đồng.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Trần T C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 412.500 đồng.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn T TM số tiền là 575.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006210, ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Những nội dung các đương sự không thống nhất: Không có.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU

CỦA NHỮNG NGƢỜI THAM GIA HÒA GIẢI

Không có.

Phiên họp kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 20 tháng 7 năm 2022.

CÁC ĐƢƠNG SỰ

THƢ KÝ TÒA ÁN

THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP

GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP

BIÊN BẢN

HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 20 tháng 7 năm 2022.

Xét thấy các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2022.

Lập biên bản hoà giải thành do các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau:

Trần T C thống nhất trả cho bà Nguyễn T TM tiền là 16.500.000 đồng.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Trần T C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 412.500 đồng.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn T TM số tiền là 575.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006210, ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƢƠNG SỰ

THƢ KÝ

THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI HÒA GIẢI

CHỦ TRÌ PHIÊN HÒA GIẢI TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LAI VUNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP

Lai Vung, ngày 20 tháng 7 năm 2022.

BIÊN BẢN

(V/v giao, nhận văn bản tố tụng của Tòa án)

Vào lúc giờ phút, ngày 20/ 7/2022.

Tại: Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Chúng tôi gồm:

- Bên giao: Nguyễn Trung Vinh.

Chức danh: – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

- Bên nhận: Nguyễn T TM và Trần T C

Lập biên bản về việc giao, nhận: Biên bản hoà giải thành số: , ngày 20/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Trong vụ án: “V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự hụi”, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn T TM, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 66, ấp T T, xã H T, huyện L V, tỉnh Đ T

- Bị đơn: Trần T C, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: 115, ấp T H, xã H T, huyện Li V, tỉnh Đ T

Ngoài ra chúng tôi không còn giao nhận gì thêm.

Biên bản kết thúc cùng ngày có đọc lại cùng nghe và đồng ý ký tên.

BÊN NHẬN

BÊN GIAO TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP

Lai Vung, ngày 28 tháng 7 năm 2022

Số: 97/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn T T M, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 66, ấp T T, xã H T, huyện L V, tỉnh Đ T

- Bị đơn: Trần T C, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: 115, ấp T H, xã H T, huyện Li V, tỉnh Đ T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Trần T C tự nguyện đồng ý trả cho Nguyễn T T M 16.500.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Trần T C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 412.500 đồng. (Bốn trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng).

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn T T M số tiền là 575.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006210, ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ