vanban.org

Quyết định 191/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn C và bà Phạm Như Ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đinh Văn C giao con chung cháu Đinh Bình A, sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số

221/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Ông Đinh Văn C, sinh năm 2001; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thửa đất

số 681, tờ bản đồ số 8, tổ C, khu phố A, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà Phạm Như Ý, sinh năm 2005; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thửa đất

số 681, tờ bản đồ số 8, tổ C, khu phố A, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Đinh Văn C và bà Phạm Như Ý chung sống có đăng ký kết hôn

ngày 08/01/2026, số vào sổ đăng ký 03/2026, tại Ủy ban nhân dân xã A, thành phố Đ. Trong quá trình chung sống, ông C và bà Ý có 01 người con chung, cháu Đinh Bình A, sinh ngày 27/02/2026. Ông C và bà Ý có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/6/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh, ông C và bà Ý đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận

tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/6/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn C và bà Phạm Như Ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đinh Văn C giao con chung cháu Đinh Bình A, sinh

ngày 27/02/2026 cho bà Phạm Như Ý trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đinh Văn C không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đinh Văn C và bà Phạm Như

Ý phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0037090 ngày 11/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ