vanban.org

Quyết định 191/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H có 01 con chung là Trương Quốc K, sinh ngày 21/10/2003. Đến nay con chung đã thành niên, phát triển bình thường, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc H và chị Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2026/QĐST - HNGĐQuảng Ninh, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 167/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị T, sinh năm 1979

Nơi cư trú: tổ A, khu T, phường H, tỉnh Quảng Ninh

2. Anh Trương Quốc H, sinh năm 1972

Nơi cư trú: tổ A, khu T, phường H, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H đăng ký kết hôn ngày 25/3/2016 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, Quảng Ninh). Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 9/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sống không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, thường xuyên bất đồng quan điểm. Nay chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung đã không tồn tại từ lâu nên đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H có 01 con chung là Trương Quốc K, sinh ngày 21/10/2003. Đến nay con chung đã thành niên, phát triển bình thường, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H không vay nợ chung của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H thỏa thuận chị Trần Thị T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về toàn bộ các vấn đề khác. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 29/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H có 01 con chung là Trương Quốc K, sinh ngày 21/10/2003. Đến nay con chung đã thành niên, phát triển bình thường, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: chị Trần Thị T và anh Trương Quốc H không vay nợ chung của cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001538 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ