- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:191/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 104/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Cao Văn H – sinh năm 1990
Địa chỉ: G L, phường H, thành phố Đà Nẵng.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/01/2022 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bà Phạm Thị Ánh T – sinh năm 1992
Địa chỉ: 4 T, phường H, thành phố Đà Nẵng.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 23 tháng 3 năm 2026, ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T tự nguyện thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T tự nguyện kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận H (nay là phường H), thành phố Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp pháp, các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng hiện nay không còn và thống nhất ly hôn trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Về con chung: Ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T có 01 con chung là Cao Ngọc Thanh T1, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2015. Ly hôn, ông H và bà T thỏa thuận: Giao con chung Cao Ngọc Thanh T1 cho ông Cao Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Phạm Thị Ánh T không cấp dưỡng nuôi con.
Thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như trên của ông H và bà T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T như sau: Giao con chung Cao Ngọc Thanh T1, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2015 cho ông Cao Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Phạm Thị Ánh T không cấp dưỡng nuôi con.
Vì quyền lợi của con chung, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cũng như các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T phải chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002236 ngày 11/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Cao Văn H và bà Phạm Thị Ánh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1- Đà Nẵng; - THADS thành phố Đà Nẵng; - UBND p. Hoà Cường, tp. Đà Nẵng (GCN kết hôn số 94/2014, quyển số 01/2014 ngày 10/9/2014 của UBND phường Hòa Thuận Đông); - Lưu hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG |