vanban.org

Quyết định 191/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N. (có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái, số vào sổ: 66/2016 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2016 do UBND xã A cấp ngày 30 tháng 11 năm 2016).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N đều xác nhận, có 03 con chung là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 22/9/2017, Nguyễn Bảo A, sinh ngày 13/3/2020 và Nguyễn Khánh N, sinh ngày 07/6/2022. Chị H và anh N thoả thuận: Giao con chung l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 191/2024/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N. (có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái, số vào sổ: 66/2016 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2016 do UBND xã A cấp ngày 30 tháng 11 năm 2016).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2024/QĐST-HNGĐTp.Tuyên Quang, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 150/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Khánh H, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn 2, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang

Bị đơn: Anh Nguyễn Han Danh N, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn 2, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N. (có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái, số vào sổ: 66/2016 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2016 do UBND xã A cấp ngày 30 tháng 11 năm 2016).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N đều xác nhận, có 03 con chung là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 22/9/2017, Nguyễn Bảo A, sinh ngày 13/3/2020 và Nguyễn Khánh N, sinh ngày 07/6/2022. Chị H và anh N thoả thuận: Giao con chung là Nguyễn Bảo A và Nguyễn Hoàng Q cho anh Nguyễn Han Danh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục sau ly hôn; Giao con chung là Nguyễn Khánh N cho chị Đặng Khánh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục sau ly hôn. Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N đều xác nhận, vợ chồng không có tài sản chung, không có nhà đất chung, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Đặng Khánh H và anh Nguyễn Han Danh N xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Khánh H tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000055 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, chị Đặng Khánh H được trả lại số chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Han Danh N không phải chịu án phí của vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

THẨM PHÁN

Cỡ chữ