- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH vụ V-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Ngọc Tuyết V và ông Đoàn Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2024/QĐST-HNGĐ | D, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 378/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Bà Châu Ngọc Tuyết V - sinh năm 1982 Địa chỉ: 1 P, phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Ông Đoàn Hồng N - sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện D, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Ngọc Tuyết V và ông Đoàn Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Bà Châu Ngọc Tuyết V nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà V tự nguyện nộp thay cho ông N 75.000 đồng tiền án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001311 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D - Khánh Hòa. Do đó, bà V đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà V 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND phường 10, quận G, TP. Hồ Chí Minh (Nơi đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 09/5/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lê Thị Phương Thúy |