- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị V1 và ông Hà P1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 273/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09/10/2023 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị V1, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số 311B, đường Võ Văn Kiệt, khóm 8, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Hà P1, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp Phú Hòa, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, Điều 51, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị V1 và ông Hà P1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị V1 và ông Hà P1 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Lê Thị V1 và ông Hà P1 không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị V1 và ông Hà P1 không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung, người khác nợ: Bà Lê Thị V1 và ông Hà P1 không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị V1 phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Hà P1 phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Lê Thị V1 tự nguyện nộp thay cho ông Hà P1 án phí hôn nhân sơ thẩm. Do đó, bà Lê Thị V1 phải chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà V1 đã nộp theo biên lai thu số 0018134 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Lê Thị V1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP. Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - UBND xã Long Đức, TP. Trà Vinh (Số: 121/2013, quyển số 01/2013, ngày 20/6/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thơ |