- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phây - Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2023/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/10/2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1985 ĐKHKTT: Thôn A, xãX, huyệ nL, tỉnhB Nơi ở hiệ n nay: Thôn T, xãT, huyệ nL, tỉnhB Ngườ i đạ i diệ n hợ p phá p củ a chị Nguyễ n Thi: Ông Nguyệ P
̃ n VănS, sinh năm: 1952. Đị a chi: Thôn T,̉
xãT, huyệ nL, tỉnhB * Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn T, sinh năm 1992 ĐKHKTT: Thôn A, xãX, huyệ nL, tỉnhB Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị P và anh T không có con chung. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) đã nộp theo biên lai thu số 0000608 ngày 19/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh B. Xác nhận chị Nguyễn T hị P đã nộp đủ số tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai vừa nêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND tỉnh B; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thiêm |